Bỏ qua, tới nội dung chính
Từ vựng tiếng TrungĐộng từ动词
jiān肩
fù负

Nghĩa tiếng Việt

gánh vác; mang trọng trách trên vai

Âm Hán Việt

kiên phụ

2 chữ14 nétTrong 2 chủ đềThanh điệu:1 平4 降

Thứ tự viết nét chữ

Tuỳ chỉnh nâng cao

Thông tin cơ bản

Bộ thủ và số nét

Bộ: 肉 (thịt)

8 nét

Bộ: 贝 (con sò, hến)

6 nét

Bản đồ chữ trong từ

Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.

  • Trung tâm - chữ/từ đang xem
  • Bộ phận cấu thành - ở phía dưới

Loại từ & cách dùng

Động từ动词

Thường làm động từ mang tân ngữ trừu tượng như nhiệm vụ, sứ mệnh, trách nhiệm

  • Động từ 动词

    Chỉ hành động hoặc trạng thái, làm vị ngữ. Phủ định bằng 不 (thói quen, ý muốn) hoặc 没 (đã xảy ra). Không chia thì, dùng 了 / 着 / 过 để diễn đạt. Lặp lại (看看) làm ngữ khí nhẹ đi.

Âm Hán Việt

kiên phụ

Từng chữ

  • 肩kiêncái vai; gánh vác
  • 负phụchịu (trách nhiệm); gánh, vác; thua; âm (số âm)

Tầng từ vựng

Từ ghép nghĩa

肩负 là gánh vác, mang trọng trách. Phân biệt với 承担 (chéngdān - chịu trách nhiệm), 肩负 nhấn mạnh 'gánh trên vai', mang sắc thái nặng nề hơn.

Câu ví dụ

  • 他肩负着带领团队的重任。Tā jiānfù zhe dǎilǐng tuánduì de zhòngrèn. thanh 1

    Anh ấy gánh vác trọng trách dẫn dắt đội.

  • 我wǒ thanh 3们men thanh 5肩jiān thanh 1负fù thanh 4着zhe thanh 5保bǎo thanh 3护hù thanh 4环huán thanh 2境jìng thanh 4的de thanh 5责zé thanh 2任rèn thanh 4。

    Chúng ta gánh vác trách nhiệm bảo vệ môi trường.

  • 教师肩负着教书育人的使命。Jiàoshī jiānfù zhe jiāoshūyùrén de shǐmìng. thanh 4

    Giáo viên gánh vác sứ mệnh dạy nghề và giáo dục nhân cách.

  • 年轻人肩负着未来的希望。Niánqīngrén jiānfù zhe wèilái de xīwàng. thanh 2

    Người trẻ gánh vác hy vọng của tương lai.

Kết hợp thường gặp

  • 肩负重任jiānfù zhòngrèn thanh 1

    gánh vác trọng trách

  • 肩负使命jiānfù shǐmìng thanh 1

    gánh vác sứ mệnh

  • 肩负责任jiānfù zérèn thanh 1

    gánh vác trách nhiệm

Bình luận từ cộng đồng

Chia sẻ mẹo nhớ từ, câu ví dụ, hoặc cách dùng - giúp người học sau.

Đang tải…

Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.