Bỏ qua, tới nội dung chính
Từ vựng tiếng TrungĐộng từ动词
cì赐
jiào教

Nghĩa tiếng Việt

lời khiêm nhường kính mời người khác chỉ dạy, ban lời chỉ bảo. Đây là cách nói lịch sự cao cấp: người nói tự hạ mình, tôn người kia lên vị thế ban ơn.

Âm Hán Việt

tứ giáo

2 chữ23 nétTrong 1 chủ đềThanh điệu:4 降4 降

Thứ tự viết nét chữ

Tuỳ chỉnh nâng cao

Thông tin cơ bản

Bộ thủ và số nét

Bộ: 贝 (con sò, hến)

12 nét

Bộ: 攵 (phộc)

11 nét

Bản đồ chữ trong từ

Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.

  • Trung tâm - chữ/từ đang xem
  • Bộ phận cấu thành - ở phía dưới

Loại từ & cách dùng

Động từ动词

Là từ kính ngữ thường dùng ở cuối thư hoặc khi thỉnh giáo người khác để thể hiện sự khiêm tốn

  • Động từ 动词

    Chỉ hành động hoặc trạng thái, làm vị ngữ. Phủ định bằng 不 (thói quen, ý muốn) hoặc 没 (đã xảy ra). Không chia thì, dùng 了 / 着 / 过 để diễn đạt. Lặp lại (看看) làm ngữ khí nhẹ đi.

Âm Hán Việt

tứ giáo

Từng chữ

  • 赐tứban ơn
  • 教giáodạy (jiāo); giáo dục, tôn giáo (jiào)

Tầng từ vựng

Từ ghép nghĩa

Cụm ngôn ngữ lịch sự trang trọng; thường xuất hiện trong văn thư, phát biểu kết thúc; 不吝赐教 là cách dùng phổ biến nhất.

Câu ví dụ

  • 如有不妥之处,请多多赐教。Rú yǒu bùtuǒ zhī chù, qǐng duōduō cìjiào. thanh 2

    Nếu có điều gì chưa phải, kính mong được chỉ bảo thêm.

  • 欢迎各位专家赐教。Huānyíng gèwèi zhuānjiā cìjiào. thanh 1

    Kính mời các chuyên gia ban lời chỉ dạy.

  • 学生不才,恳请老师赐教。Xuésheng bùcái, kěnqǐng lǎoshī cìjiào. thanh 2

    Học trò tài hèn, thành kính xin thầy chỉ dạy.

  • 有任何意见请不吝赐教。Yǒu rènhé yìjiàn qǐng bù lìn cìjiào. thanh 3

    Có ý kiến gì xin đừng ngại ban lời chỉ bảo.

Kết hợp thường gặp

  • 不吝赐教bù lìn cìjiào thanh 4

    vui lòng chỉ bảo (đừng tiếc lời)

  • 请多赐教qǐng duō cìjiào thanh 3

    kính mong chỉ dạy nhiều

  • 敬请赐教jìngqǐng cìjiào thanh 4

    kính mời ban lời chỉ bảo

Bình luận từ cộng đồng

Chia sẻ mẹo nhớ từ, câu ví dụ, hoặc cách dùng - giúp người học sau.

Đang tải…

Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.