Bỏ qua, tới nội dung chính
Chủ đề · Hán ngữ 4 (第二册下)

Bài 12: Vì sao dán ngược chữ Phúc lên cửa (为什么把“福”字倒贴在门上)

48 từ vựng · 45 có audio

Tiến độ học0/48 · 0%
Màu thanh điệu:1st tone (¯)2nd tone (´)3rd tone (ˇ)4th tone (`)
认识rèn shibiết, nhận ra, quen biết
把bǎcầm, nắm; giới từ đưa tân ngữ lên trước động từ (câu chữ 把); lượng từ cho vật có cán (ghế, dao, ô)
椅子yǐ zighế
开kāimở ra, bật; nở (hoa); bắt đầu; nấu sôi. Động từ chỉ hành động mở hoặc khởi sự.
它tānó
最好zuì hǎotốt nhất
倒dǎongã, đổ; lộn ngược
品尝pǐn chángnếm thử, thưởng thức (mùi vị)
特色tè sèđặc sắc; đặc điểm; nét riêng
亲手qīn shǒubằng chính tay mình; tự tay
布置bù zhìsắp xếp, bố trí
会场huì chǎnghội trường, nơi họp
管理guǎn lǐquản lý; điều hành, giám sát và chịu trách nhiệm về một tổ chức, dự án hoặc nhóm người
告诉gào subáo cho, nói cho ai biết
答应dā yingđồng ý
打扫dǎ sǎoquét dọn
窗户chuāng hucửa sổ
擦cāchà, lau
桌子zhuō zicái bàn
圆圈yuánquānvòng tròn
黑板hēi bǎnbảng đen
音响yīn xiǎngâm thanh, âm hưởng, hệ thống loa
彩带cǎidàidải lụa màu, ruy băng màu
惊喜jīng xǐbất ngờ thú vị, ngạc nhiên dễ chịu; niềm vui bất ngờ
宾馆bīn guǎnkhách sạn, nhà nghỉ
夫人fū renvợ (trang trọng), phu nhân
幅fúbức (lượng từ cho tranh, ảnh, vải); khổ (vải); biên độ (幅度)
水仙shuǐ xiānhoa thủy tiên
福fúhạnh phúc
字zìchữ (chữ viết), ký tự, từ
对联duì liánđối liên, câu đối: hai vế câu có vần, nhịp và ý tương xứng, thường viết trên giấy đỏ và dán hai bên cửa vào dịp Tết hoặc trang trí. Là thể loại văn học truyền thống của Trung Hoa.
新春xīnchūnđầu xuân, dịp Tết
吉祥jí xiángmay mắn, tốt lành, cát tường
行业háng yèngành nghề
兴旺xīng wànghưng vượng, thịnh vượng; phát đạt (dùng để chỉ sự phát triển mạnh mẽ, thịnh đạt của sự vật)
哦óồ
可不是kě bu shìđúng đấy; quả thật (đồng cảm)
仔细zǐ xìcẩn thận, tỉ mỉ, kỹ lưỡng; chú ý từng chi tiết
声音shēng yīnâm thanh
幸福xìng fúhạnh phúc
沙发shā fāghế sofa
冰箱bīng xiāngtủ lạnh
洗衣机xǐ yī jīmáy giặt
空调kōng tiáomáy điều hòa không khí; điều chỉnh nhiệt độ
伸shēnduỗi ra
悄悄qiāo qiāolặng lẽ
帽子mào zimũ
摘zhāinhặt