Bỏ qua, tới nội dung chính
Từ vựng tiếng TrungTính từ形容词Động từ动词Danh từ名词
gàn干
幹/乾/榦

Nghĩa tiếng Việt

khô (gān); làm (gàn)

Âm Hán Việt

can, cán

Chữ đa âm: 2 cách đọc

  • gàncánlàm干活、能干
  • gāncankhô干净、饼干
1 chữ3 nétTrong 3 chủ đềThanh điệu:4 降

Thứ tự viết nét chữ

Tuỳ chỉnh nâng cao
Ảnh động thứ tự nét chữ 干 - cách viết từng nét

Bộ thủ & thành phần

Bộ thủ
干
Số nét
3 nét

干 là chữ tượng hình vẽ một cái khiên có chùm lông cắm trên đỉnh; cũng có thuyết giải là vũ khí săn có ngạnh. Nghĩa "khô" và "làm" là cách dùng giản hoá (干 thay cho 乾, 幹).

Loại từ & cách dùng

Tính từ形容词Động từ动词Danh từ名词

Chữ này làm tính từ chỉ trạng thái khô ráo hoặc làm động từ biểu thị sự liên can, can thiệp vào một việc nào đó.

  • Tính từ 形容词

    Miêu tả tính chất. Làm vị ngữ thì KHÔNG cần 是: 他很高, không nói 他是高. Thường đi với 很 / 非常 / 太. Làm định ngữ thì thêm 的: 漂亮的花.

  • Động từ 动词

    Chỉ hành động hoặc trạng thái, làm vị ngữ. Phủ định bằng 不 (thói quen, ý muốn) hoặc 没 (đã xảy ra). Không chia thì, dùng 了 / 着 / 过 để diễn đạt. Lặp lại (看看) làm ngữ khí nhẹ đi.

  • Danh từ 名词

    Chỉ người, sự vật, nơi chốn. Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. Muốn đếm phải có số từ kèm lượng từ đứng trước: 三本书, không nói 三书.

Nghĩa & cách dùng như một từ

干 đọc 'gān' nghĩa 'khô/sạch' (khác 干 'gàn' = làm, làm việc).

  • /gàn/làm, làm việc
  • /gān/khô

Bản đồ liên kết

Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.

Hán-Việt: can, cán

Mẹo nhớ

Hán-Việt "can": vẽ một cái khiên có lông trên đỉnh, chiếc khiên gỗ phơi nắng cho khô để dùng; nên 干 (giản thể) mang nhiều nghĩa: khô, làm việc, can dự.

Gương Hán-Việt

"can" trong can dự, can ngăn, thiên can; còn đọc "cán" trong cốt cán.

Mở khoá kiến thức

Nhớ 干 mở khoá: 干, 干净, 干杯, 干燥, 干活, 能干, 干扰.

Tự nguyên (nguồn gốc chữ)

干 oracle 1
Giáp cốt văn
干 bronze 1
Kim văn
干 silk 1
Bạch thư
干 bigseal 1
Đại triện
干 seal 1
Tiểu triện

干 trong giáp cốt vẽ một cái khiên với chùm lông trên đỉnh; phần giữa và phần phẳng của khiên có thể nhìn thấy như 回. Một thuyết khác cho rằng 干 và 單 vốn là biến thể của nhau, vẽ một loại vũ khí săn có ngạnh chứ không phải khiên. Sau đó 干 được mượn âm làm thiên can (giáp can) và trong giản thể hiện đại, 干 còn thay cho 乾 (khô) và 幹 (thân, làm), nên có nhiều nghĩa: khô, làm, can (thiên can).

Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia

Từ ghép & ví dụ

Từ thường gặp

Ví dụ

  • 你nǐ thanh 3在zài thanh 4干gàn thanh 4什shén thanh 2么me thanh 5?

    Bạn đang làm gì vậy?

  • 我wǒ thanh 3的de thanh 5衣yī thanh 1服fu thanh 5已yǐ thanh 3经jīng thanh 1干gān thanh 1了le thanh 5。

    Quần áo của tôi đã khô rồi.

  • 我wǒ thanh 3们men thanh 5一yì thanh 4起qǐ thanh 3干gān thanh 1杯bēi thanh 1!

    Chúng ta cùng cạn ly!

  • 这zhè thanh 4里lǐ thanh 3的de thanh 5天tiān thanh 1气qì thanh 4很hěn thanh 3干gān thanh 1燥zào thanh 4。

    Thời tiết ở đây rất khô.

  • 衣服干了。Yīfu gān le. thanh 1

    Quần áo khô rồi.

  • 房间很干净。Fángjiān hěn gānjìng. thanh 2

    Căn phòng rất sạch.

Dễ nhầm & chữ liên quan

Dễ nhầm & liên quan

Chữ dễ nhầm

  • 千

    chỉ khác một nét, học sinh hay viết nhầm với 干

  • 于

    tự dạng gần giống, dễ lẫn khi viết nhanh

  • 乾

    phồn thể tương ứng cho nghĩa "khô", dễ lẫn trong văn bản cũ

Liên quan

Cùng bộ

Cùng âm Hán-Việt

Cùng pinyin

Bình luận từ cộng đồng

Bình luận từ cộng đồng

Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này - giúp người học sau.

Đang tải…

Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.

Dùng đặt tên

Tên Việt dùng chữ này

Đang tải…

Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.